Tụ điện

Nội dung chính:

    • Giới thiệu sơ lược về tụ
    • Phân loại và cách đọc trị số từng loại tụ
    • Kinh nghiệm mua tụ

  Giới thiệu sơ lược về tụ:

Tụ điện có khả năng tích và phóng điện. Nhờ đặc tính nạp xả của tụ, nên nó được dùng kết hợp với điện trở để điều chỉnh dòng hoặc làm phẳng dòng DC biến đổi (trong mạch chỉnh lưu). Nó còn có một đặc tính quan trọng khác là chỉ cho dòng AC đi qua và ngăn dòng DC nên được dùng trong các mạch lọc…

Tụ điện có 2 đại lượng đặc trưng tương tự như điện trở:

  • Điện dung: khả năng tích điện của tụ
  • Điện áp làm việc: (working voltage): là điện áp tối đa có thể đặt lên 2 cực của tụ, nếu vượt quá tụ sẽ bị nổ. Người ta thường chọn tụ có điện áp cao hơn khoảng 2/3 điện áp mà nó nhận trong mạch.

Hai thông số này được ký hiệu trực tiếp trên thân tụ.

Đơn vị: có 3 đơn vị chính:

1µ=10-6F

1n=10-9F

1p=10-12F

  Phân loại tụ và cách đọc trị số từng loại tụ:
Phân loại: phân loại theo hóa tính ta có tụ phân cực và tụ không phân cực; còn theo lý tính ta có tụ gốm, tụ sứ, tụ giấy, tụ mica…

  Tụ phân cực: Tụ hóa

  • Có điện dung lớn (> 1µF)
  • Ký hiệu:

clip_image0013

  • Hình dáng thực tế:

clip_image0025

Kiểu chân song song

clip_image0035

Kiểu chân trục xuyên tâm

Tụ hóa có dạng hình trụ hoạt động ở mạch hạ tần, dùng trong các mạch lọc nguồn. Do phân cực nên khi mắc vào mạch các bạn chú ý mắc cực âm dương của tụ cho đúng chiều. Cực âm được ký hiệu bằng dấu trừ (–) dọc theo thân tụ.

  • Cách đọc trị số của tụ hóa:

Rất đơn giản vì giá trị được ghi trực tiếp trên thân tụ:

clip_image0043

Điện dung: 1000µF

Điện áp LV: 10V

clip_image0053

Điện dung: 185µF

Điện áp LV: 320V

  Tụ không phân cực:

  • Có điện dung nhỏ (< 1µF)

Các tụ Mica, Silen, gốm hoạt động ở mạch cao tần

Các tụ sứ, sành, giấy hoạt động ở mạch trung tần

Thường dùng trong các mạch lọc nhiễu

Do không phân cực nên khi lắp vào mạch ta không quan tâm chiều của tụ.

  • Ký hiệu:

clip_image0064

  • Hình dáng thực tế:

clip_image0084

  • Cách đọc trị số tụ không phân cực:

Đối với các loại tụ này, việc đọc giá trị không dễ dàng như tụ hóa vì nó có nhiều dạng và các hệ thống nhãn khác nhau.

Như ta đã biết trên thân tụ ta xác định được 2 giá trị là điện dung và điện áp của tụ. Điện áp của tụ các bạn sẽ dễ dàng thấy ngay (thường nằm phía dưới so với giá trị điện dung). Phía sau giá trị điện dung nhà sản xuất thường ghi thêm các chữ cái in hoa như J, K, L đó là sai số: J:5%, K:10%, L:20%.

Việc đọc giá trị điện dung của tụ dựa trên kinh nghiệm là chủ yếu. Tuy nhiên mình xin đưa ra một số trường hợp thường gặp:

Ký hiệu theo hệ thống số:

Gặp ở các tụ gốm, sành, sứ, giấy

dấu chấm thập phân: Đọc theo số đó luôn và đơn vị là µF

clip_image001

0.1 có nghĩa là 0.1µF

 

Hoặc theo kiểu: 4n7 nghĩa là 4.7nF

Mã số có 3 con số:

Hai số đầu x 10^(số thứ 3), đơn vị là pF

Hoặc số thứ ba là số con số 0 thêm vào hai số đầu.

 

clip_image002

102 tức là 1000 pF (không phải 102pF!)

 

clip_image003

474K tức là 47×10^4 pF = 0.47µF (K: sai số 10%)

clip_image004

105Jn nghĩa là 10×10^5 pF = 1µF

 

Nhưng:

clip_image005

220nJ thì lại là 220nF

 

Mã số có 2 con số: đọc luôn và đơn vị là pF

 

 

 Ký hiệu theo hệ thống mã màu như điện trở:

Hệ thống mã màu gặp ở tụ Poliester, Mica, ký hiệu theo kiểu này đã được dùng nhiều năm, tuy nhiên hiện nay không còn dùng nữa nên bạn ít gặp. Tuy nhiên cũng xét luôn cho nó có “tụ”.

Cách đọc: Đọc giống như điện trở: ba dải màu đầu tiên cho biết giá trị điện dung, dải màu thứ 4 và 5 bạn phớt lờ đi không cần quan tâm:

C = V1 V2 x 10^V3 (đơn vị: pF)

Hoặc dải thứ 3 là số số 0 thêm vào sau hai số đầu.

 

Color

Number

Đen

0

Nâu

1

Đỏ

2

Cam

3

Vàng

4

Lục

5

Lam

6

Tím

7

Xám

8

Trắng

9

 

clip_image00111

Ví dụ:

NâuĐenCam = 10000pF = 10nF

Chú ý: Do không có dải phân cách nên bạn chú ý dải màu dài hơn so với các dải còn lại chính là 2 dải cùng màu liền nhau như dưới đây:

ĐỏĐỏVàng = 220000pF = 220nF

 

 

 

Một loại tụ khác cũng rất hiếm gặp đó là tụ Polystyrene, giá trị được ghi ngay trên thân và không kèm theo đơn vị (pF). Tụ loại này thường gây khó khăn cho việc hàn vì sức nóng mỏ hàn có thể làm chảy lớp nhựa Polystyrene, do đó khi hàn phải sử dụng thêm kẹp tản nhiệt.

clip_image00234

  Kinh nghiệm mua tụ:

Bây giờ thì đi chợ: khi mua tụ thông thường ta chỉ chú ý đến điện dung của tụ điện áp làm việc. Khi hỏi mua bạn không cần thêm chi tiết phân cực hay không phân cực vì tụ phân cực điện dung thường lớn >1µF, còn không phân cực thì nhỏ hơn <1µF. Do tụ không rẻ như điện trở, giá cả tùy theo loại. Đối với các loại tụ nhỏ dùng để ráp mạch trong xử lý tín hiệu bạn có thể mua với số lượng chục con cho loại mình cần. Còn đối với các loại tụ lớn như các loại tụ trong các thiết bị gia dụng như quạt, máy bơm điện thì tùy theo nhu cầu.

Cũng giống như điện trở, các tụ điện thông dụng được sản xuất với điện dung nhất định:

    • Tụ gốm và tụ giấy: 5pico, 10p, 22p, 33p, 47p, 56p, 68p, 100p, 220p, 1nano, 2,2n; 3,3n; 4,7n; 5,6n; 6,8n; 10n; 22n, 33n, 47n, 56n, 68n, 100n, 220n, 470n.
    • Tụ hóa: 0,47µF; 1µF, 2,2µF; 3,3 µF; 4,7µF; 5,6µF; 10µF, 22µF, 47µF, 100µF, 220µF, 470µF, 1000µF, 2200µF, 4700µF.

(http://blogdientu.com)

digg delicious stumbleupon technorati Google live facebook Sphinn Mixx newsvine reddit yahoomyweb